Trong bài viết hôm trước (bài số 1) tôi có đưa định nghĩa về QM lấy từ trang web của ISO 9001 như sau:
Quality management. All activities of the overall management function that determine quality policy objectives and responsibilities; and implement them by means such as quality planning, quality processes, quality control, quality assessment, and quality improvement within the quality system.
QLCL là tất cả mọi hoạt động trong chức năng quản lý tổng quát nhằm xác định các mục tiêu của chính sách và trách nhiệm liên quan đến chất lượng; đồng thời triển khai những chính sách và trách nhiệm này bằng các phương tiện như kế hoạch chất lượng, các quy trình chất lượng, kiểm soát chất lượng, đánh giá chất lượng, và cải thiện chất lượng, tất cả nằm trong một hệ thống chất lượng.
Như có thể thấy, định nghĩa này khá tổng quát nên có thể áp dụng cho cả các ngành công nghiệp/kinh doanh lẫn giáo dục đại học. Tuy nhiên, khi triển khai các hoạt động cụ thể liên quan đến chất lượng trong hai khu vực công nghiệp/kinh doanh và giáo dục đại học thì sẽ có thể có những khác biệt, dẫn đến việc mỗi khu vực có thể sẽ phù hợp với một phương thức triển khai khác nhau, do bản chất của các khu vực hoạt động này khá khác nhau.
Kenny (2006) trong bài viết có tựa là "The quality movement discourse in the higher education sector - A general review" đã đưa ra 3 phương thức (mode) triển khai các hoạt động liên quan đến chất lượng mà tác giả gọi là phương thức đánh giá chất lượng (QAmnt mode), phương thức đảm bảo chất lượng (QAnce mode), và phương thức cải tiến chất lượng (QE mode). Theo tác giả, 3 phương thức này cũng tương ứng với 3 phương thức đang được áp dụng trong công nghiệp/kinh doanh, dù đôi khi tên gọi có khác nhau. Những khác biệt trong tên gọi giữa 2 bên được nêu dưới đây:
Trong công nghiệp/kinh doanh ta có các thuật ngữ: QC kiểm soát chất lượng, QAnce đảm bảo chất lượng, và QI cải thiện chất lượng; trong giáo dục đại học ta có 3 thuật ngữ tương ứng là QAmnt đánh giá chất lượng, QAnce đảm bảo chất lượng (giống nhau), và QE cải tiến chất lượng.
So sánh 3 phương thức nêu trên về mục đích và trọng tâm:
1. Về mục đích:
- QC hay QAmnt tức kiểm soát CL hoặc ĐGCL nhằm kiểm tra/thanh tra các hoạt động với mục đích sửa sai.
- QAnce tức ĐBCL nhằm dự đoán và ngăn ngừa các lỗi lầm
- QI hoặc QE tức cải thiện hoặc cải tiến CL nhằm cải thiện hoặc tạo ra những thay đổi căn bản
2. Về trọng tâm:
- QC hay QAmnt có cái nhìn hướng nội và tập trung vào quá khứ (những gì đã làm theo mục tiêu nội bộ)
- QAnce tập trung vào hiện tại và có cái nhìn cả hướng nội lẫn hướng ngoại (những gì đã làm theo mục tiêu nội bộ nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng)
- QI hoặc QE tập trung vào tương lại và nhắm đến nhiều đối tượng/môi trường đa dạng, phức tạp (những gì sẽ làm nhằm đáp ứng yêu cầu của nhiều bên liên quan trong môi trường cạnh tranh và có nhiều thay đổi bất ngờ)
(Theo Yorke 1997:145, dẫn lại theo Kenny 2006:7; địa chỉ web: http://ssrn.com/abstract=944768)
Một điểm khác biệt lớn giữa 2 khu vực là giáo dục đại học luôn đòi hỏi sự tự chủ của cơ sở đào tạo và tự do học thuật của các giảng viên/ nhà khoa học, trong khi công nghiệp/kinh doanh thường đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ hơn từ các nhà quản lý. Vì vậy, việc áp dụng nguyên xi các nguyên tắc, phương pháp và công cụ của QM trong công nghiệp/kinh doanh vào trong GDĐH sẽ không thể suôn sẻ, thuận lợi.
Dựa trên thực trạng quản lý chất lượng tại Anh Quốc, tác giả Kenny trong bài viết đã đãn nêu trên đặt ra những vấn đề còn đang trong vòng tranh cãi và cần được giải quyết như sau:
1. Phải chăng việc rà soát chất lượng (quality review) đã tước đi quyền tự chủ của trường đại học và chuyển cho bộ phận rà soát chất lượng ở bên ngoài nhà trường?
2. Mục đich chính của rà soát chất lượng là nhằm giám sát hoạt động và trách nhiệm giải trình hay là nhằm hỗ trợ và thúc đẩy cải tiến?
3. Quá trình rà soát sẽ tạo ra tác động tích cực hay tiêu cực lên quan hệ giữa sinh viên và giảng viên và/hoặc lên quá trình phát triển nội dung chương trình?
4. Rà soát chất lượng sẽ thúc đẩy việc xiết chặt quản lý hay thúc đẩy sự hợp tác đồng nghiệp giữa các giảng viên/nhà khoa học? (dịch thoát ý: foster managerialism or collegiality)
Đây cũng là những câu hỏi cho bất cứ một quốc gia nào đang cố gắng đổi mới quản lý giáo dục theo hướng nâng cao chất lượng và trách nhiệm giải trình của các cơ sở đào tạo, trong đó có VN. Theo Kenny, phương thức cuối cùng (QE) sẽ là phương thức tốt nhất để áp dụng trong giáo dục đại học. Nhưng làm sao để áp đụng được phương thức này, đó lại là một vấn đề khác cần được các nhà lãnh đạo và quản lý đại học trả lời.
---
References
1. Kenny, Aidan. "The quality movement discourse in the higher education sector - A general review". Level 3, No. 4, August 2006. Available at SSRN: http://ssrn.com/abstract=944768
Yorke, M. (1997) ‘The Elusive Quarry, Total Quality in Higher Education’, Tertiary
Education and Management, 3 (2): 145–156. Available at Jessica Kingsley
publications, UK.
Showing posts with label QA glossary. Show all posts
Showing posts with label QA glossary. Show all posts
Saturday, January 15, 2011
Friday, January 14, 2011
Quản lý chất lượng trong giáo dục đại học (1): Một số khái niệm cơ bản
Entry này tôi viết trước hết là cho tất cả bạn học viên đang theo học chương trình cao học đo lường - đánh giá trong giáo dục tại VN (hiện chỉ mới có ĐHQG Hà Nội là có đào tạo chương trình này). Sau nữa là cho tất cả những người đang làm việc trong bộ phận đảm bảo chất lượng/ kiểm định chất lượng/ quản lý chất lượng tại các trường đại học. Và cuối cùng là cho những ai có quan tâm (nhưng chắc là không nhiều, mặc dù ai cũng đòi tăng chất lượng giáo dục!)
Quản lý chất lượng là một mảng công việc khá chuyên nghiệp với những thuật ngữ riêng biệt và đã tồn tại từ khá lâu trong các ngành công nghiệp và thương mại. Bất kỳ ai theo học quản trị kinh doanh thì chắc chắn sẽ phải biết đến một số khái niệm về quản lý chất lượng, ví dụ như benchmarking (đối sánh), balanced scorecard (bảng điểm cân bằng), ISO, performance indicators tức chỉ báo hiệu suất (hoặc chỉ số hoạt động).
Nhưng đối với ngành giáo dục thì những khái niệm về quản lý chất lượng như trên lại hoàn toàn xa lạ, mãi cho đến vài thập niên gần đây, khi các khái niệm về chất lượng bắt đầu xuất hiện cùng lúc với phong trào đảm bảo chất lượng tại nhiều nước trên thế giới, trong đó có VN.
Và thế là một loạt các thuật ngữ liên quan đến quản lý chất lượng xuất hiện và được sử dụng, trong khi mọi người vẫn chưa thực sự hiểu rõ các khái niệm này. Hệ quả là các từ này được dùng ... loạn cả lên, khiến cho mọi thứ trở nên rối rắm, khó hiểu.
Nên mới có entry này của tôi, cũng là một chủ đề trong môn học bắt buộc của chương trình, đó là môn "Quản lý và kiểm định chất lượng giáo dục đại học". Xin mở ngoặc nói thêm: tên môn học là do ĐHQG Hà Nội quy định, nhưng tôi thấy cái tựa này chưa hợp lý vì chỉ cần dùng "quản lý chất lượng" hoặc "đảm bảo chất lượng" là đủ.
Dẫn nhập như vậy là quá đủ rồi, giờ là phần chính: các khái niệm. Các bạn đọc bên dưới nhé! Tất cả những khái niệm tôi giới thiệu ở đây đều dựa trước hết trên danh mục thuật ngữ về chất lượng trong giáo dục đại học của định nghĩa của GS Lee Harvey - người mà tôi đã gặp và trao đổi trực tiếp lần trong các hội nghị, hội thảo quốc tế, copyright 2009, tại địa chỉ web: http://www.qualityresearchinternational.com/glossary/. Ngoài ra, đôi khi tôi cũng có bổ sung một vài định nghĩa của các tác giả khác nếu thấy cần thiết.
Phần dịch tiếng Việt đưa trên blog này là bản quyền của tôi, ai sử dụng cần ghi nguồn đồng thời xin phép dịch giả nhé! Nếu không thì lại bị mang tiếng đạo văn đó, dù cố tình hay vô ý!
Ngoài ra, xin giới thiệu thêm một vài đường dẫn khác đến các danh mục thuật ngữ có liên quan:
1. http://www.qrossroads.eu/glossary/q
2. http://www.qaa.ac.uk/aboutus/acronyms.asp - trang của QAA; đây là cơ quan quản lý chất lượng giáo dục đại học của Anh
3. http://www.chea.org/international/inter_glossary01.html - trang của CHEA, tức Hội đồng kiểm định giáo dục đại học của Mỹ
4. http://www.9001quality.com/quality-management-glossary.html - trang của ISO 9001
5. http://asq.org/glossary/ - trang của ASQ
.
------
1. Chất lượng (quality) =
Nhận định của tôi: định nghĩa "chất lượng" nêu trên không rõ lắm. Thực ra, có khá nhiều quan điểm về chất lượng. Dưới đây xin giới thiệu vài định nghĩa khác.
Quality. The totality of characteristics of an entity that bear on its ability to satisfy stated and implied needs.
Chất lượng là tổng hòa những đặc điểm của một thực thể có liên quan đến khả năng đáp ứng những nhu cầu được nêu rõ hoặc ngầm hiểu.
Đây là định nghĩa lấy từ trang của ISO 9001, link số 4 ở trên. Còn dưới đây là định nghĩa lấy từ trang web của ASQ, link số 5 ở trên.
Quality: A subjective term for which each person or sector has its own definition. In technical usage, quality can have two meanings: 1. the characteristics of a product or service that bear on its ability to satisfy stated or implied needs; 2. a product or service free of deficiencies. According to Joseph Juran, quality means “fitness for use;” according to Philip Crosby, it means “conformance to requirements.”
Chất lượng là một khái niệm có tính chủ quan mà mỗi người hoặc mỗi ngành đều có định nghĩa riêng của mình. Trong chuyên môn, CL có thể có 2 nghĩa: 1. các đặc điểm của một sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan đến khả năng đáp ứng nhu cầu được nêu rõ hoặc hiểu ngầm; 2. một sản phẩm hoặc dịch vụ không có lỗi. Theo Juran, CL có nghĩa là "phù hợp với mục đích sử dụng", còn theo Crosby thì đó là "tuân thủ theo yêu cầu".
Nhận định thêm: 2 định nghĩa này cũng phù hợp với 2 mục đích chủ yếu của ĐBCL: 1. tuân thủ quy định; 2. đáp ứng khách hàng.
2. Những từ liên quan:
Nhận định thêm: trong trang thuật ngữ của Lee Harvey, định nghĩa về quản lý chất lượng còn bỏ trống, nên tôi giới thiệu thêm định nghĩa cho thật ngữ này, được lấy từ nơi khác.
Quality management. All activities of the overall management function that determine quality policy objectives and responsibilities; and implement them by means such as quality planning, quality processes, quality control, quality assessment, and quality improvement within the quality system.
QLCL là tất cả mọi hoạt động trong chức năng quản lý tổng quát nhằm xác định các mục tiêu của chính sách và trách nhiệm liên quan đến chất lượng; đồng thời triển khai những chính sách và trách nhiệm này bằng các phương tiện như kế hoạch chất lượng, các quy trình chất lượng, kiểm soát chất lượng, đánh giá chất lượng, và cải thiện chất lượng, tất cả nằm trong một hệ thống chất lượng.
Đây cũng là định nghĩa lấy từ trang của ISO 9001, link số 4 ở trên.
(còn tiếp)
Quản lý chất lượng là một mảng công việc khá chuyên nghiệp với những thuật ngữ riêng biệt và đã tồn tại từ khá lâu trong các ngành công nghiệp và thương mại. Bất kỳ ai theo học quản trị kinh doanh thì chắc chắn sẽ phải biết đến một số khái niệm về quản lý chất lượng, ví dụ như benchmarking (đối sánh), balanced scorecard (bảng điểm cân bằng), ISO, performance indicators tức chỉ báo hiệu suất (hoặc chỉ số hoạt động).
Nhưng đối với ngành giáo dục thì những khái niệm về quản lý chất lượng như trên lại hoàn toàn xa lạ, mãi cho đến vài thập niên gần đây, khi các khái niệm về chất lượng bắt đầu xuất hiện cùng lúc với phong trào đảm bảo chất lượng tại nhiều nước trên thế giới, trong đó có VN.
Và thế là một loạt các thuật ngữ liên quan đến quản lý chất lượng xuất hiện và được sử dụng, trong khi mọi người vẫn chưa thực sự hiểu rõ các khái niệm này. Hệ quả là các từ này được dùng ... loạn cả lên, khiến cho mọi thứ trở nên rối rắm, khó hiểu.
Nên mới có entry này của tôi, cũng là một chủ đề trong môn học bắt buộc của chương trình, đó là môn "Quản lý và kiểm định chất lượng giáo dục đại học". Xin mở ngoặc nói thêm: tên môn học là do ĐHQG Hà Nội quy định, nhưng tôi thấy cái tựa này chưa hợp lý vì chỉ cần dùng "quản lý chất lượng" hoặc "đảm bảo chất lượng" là đủ.
Dẫn nhập như vậy là quá đủ rồi, giờ là phần chính: các khái niệm. Các bạn đọc bên dưới nhé! Tất cả những khái niệm tôi giới thiệu ở đây đều dựa trước hết trên danh mục thuật ngữ về chất lượng trong giáo dục đại học của định nghĩa của GS Lee Harvey - người mà tôi đã gặp và trao đổi trực tiếp lần trong các hội nghị, hội thảo quốc tế, copyright 2009, tại địa chỉ web: http://www.qualityresearchinternational.com/glossary/. Ngoài ra, đôi khi tôi cũng có bổ sung một vài định nghĩa của các tác giả khác nếu thấy cần thiết.
Phần dịch tiếng Việt đưa trên blog này là bản quyền của tôi, ai sử dụng cần ghi nguồn đồng thời xin phép dịch giả nhé! Nếu không thì lại bị mang tiếng đạo văn đó, dù cố tình hay vô ý!
Ngoài ra, xin giới thiệu thêm một vài đường dẫn khác đến các danh mục thuật ngữ có liên quan:
1. http://www.qrossroads.eu/glossary/q
2. http://www.qaa.ac.uk/aboutus/acronyms.asp - trang của QAA; đây là cơ quan quản lý chất lượng giáo dục đại học của Anh
3. http://www.chea.org/international/inter_glossary01.html - trang của CHEA, tức Hội đồng kiểm định giáo dục đại học của Mỹ
4. http://www.9001quality.com/quality-management-glossary.html - trang của ISO 9001
5. http://asq.org/glossary/ - trang của ASQ
.
------
1. Chất lượng (quality) =
Quality
1. (n) is the embodiment of the essential nature of a person, collective, object, action, process or organisation.
2. (adj) means high grade or high status (as in a quality performance).
Chất lượng
1. là biểu hiện bản chất cơ bản của một người, một tập thể, một vật, một hành động, một quy trình, hay một tổ chức
2. có thể có nghĩa là thứ hạng cao hoặc đẳng cấp cao (ví dụ trong cụm từ "hoạt động có chất lượng")
Nhận định của tôi: định nghĩa "chất lượng" nêu trên không rõ lắm. Thực ra, có khá nhiều quan điểm về chất lượng. Dưới đây xin giới thiệu vài định nghĩa khác.
Quality. The totality of characteristics of an entity that bear on its ability to satisfy stated and implied needs.
Chất lượng là tổng hòa những đặc điểm của một thực thể có liên quan đến khả năng đáp ứng những nhu cầu được nêu rõ hoặc ngầm hiểu.
Đây là định nghĩa lấy từ trang của ISO 9001, link số 4 ở trên. Còn dưới đây là định nghĩa lấy từ trang web của ASQ, link số 5 ở trên.
Quality: A subjective term for which each person or sector has its own definition. In technical usage, quality can have two meanings: 1. the characteristics of a product or service that bear on its ability to satisfy stated or implied needs; 2. a product or service free of deficiencies. According to Joseph Juran, quality means “fitness for use;” according to Philip Crosby, it means “conformance to requirements.”
Chất lượng là một khái niệm có tính chủ quan mà mỗi người hoặc mỗi ngành đều có định nghĩa riêng của mình. Trong chuyên môn, CL có thể có 2 nghĩa: 1. các đặc điểm của một sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan đến khả năng đáp ứng nhu cầu được nêu rõ hoặc hiểu ngầm; 2. một sản phẩm hoặc dịch vụ không có lỗi. Theo Juran, CL có nghĩa là "phù hợp với mục đích sử dụng", còn theo Crosby thì đó là "tuân thủ theo yêu cầu".
Nhận định thêm: 2 định nghĩa này cũng phù hợp với 2 mục đích chủ yếu của ĐBCL: 1. tuân thủ quy định; 2. đáp ứng khách hàng.
2. Những từ liên quan:
Quality assessment: đánh giá chất lượng
Quality assurance: đảm bảo chất lượng
Quality audit: kiểm toán chất lượng
Quality control: is a mechanism for ensuring that an output (product or service) conforms to a predetermined specification.
Kiểm soát chất lượng: là một cơ chế để đảm bảo rằng đầu ra (sản phẩm hoặc dịch vụ) đáp ứng được những "chi tiết kỹ thuật" đã được xác định từ trước.
Quality culture: văn hóa chất lượng
Quality evaluation: đánh giá chất lượng
Quality guidelines: các nguyên tắc chỉ đạo về chất lượng
Quality management: quản lý chất lượng
Quality monitoring: giám sát chất lượng
Quality review: rà soát chất lượng
Quality system: hệ thống chất lượng
Quality standard: tiêu chuẩn chất lượng
Quality validation (UK) = accreditation (US): thẩm định chất lượng (Anh), kiểm định (Mỹ)
Nhận định thêm: trong trang thuật ngữ của Lee Harvey, định nghĩa về quản lý chất lượng còn bỏ trống, nên tôi giới thiệu thêm định nghĩa cho thật ngữ này, được lấy từ nơi khác.
Quality management. All activities of the overall management function that determine quality policy objectives and responsibilities; and implement them by means such as quality planning, quality processes, quality control, quality assessment, and quality improvement within the quality system.
QLCL là tất cả mọi hoạt động trong chức năng quản lý tổng quát nhằm xác định các mục tiêu của chính sách và trách nhiệm liên quan đến chất lượng; đồng thời triển khai những chính sách và trách nhiệm này bằng các phương tiện như kế hoạch chất lượng, các quy trình chất lượng, kiểm soát chất lượng, đánh giá chất lượng, và cải thiện chất lượng, tất cả nằm trong một hệ thống chất lượng.
Đây cũng là định nghĩa lấy từ trang của ISO 9001, link số 4 ở trên.
(còn tiếp)
Subscribe to:
Posts (Atom)